Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp tiếng Nhật cho người bắt đầu

Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P5)

Các bạn ơi, ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu ở 4 bài trước các bạn đã luyện tập và nắm được hết chưa ạ. Dưới đây là ngữ pháp bài 5 các bạn xem và học tập chăm chỉ nhé, chúc các bạn học tập tốt. Đọc thêm: >> Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P4) . >>Tài liệu học tiếng Nhật, từ vựng và ngữ pháp N5 . Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P5) 1. S    は   N địa điểm へ  いきます đi   きます đến かえります về Khi động từ chỉ sự di chuyển, thì trợ từ ‘へ’ được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm. Trợ từ “ へ ” phát âm là “え” Ví dụ: 日( にち )曜( よう )日( ひ ) 私( わたし )は スーパーへ 行( い )きます。 Chủ nhật, tôi đi siêu thị 先( せん )月( つき ) 私( わたし )は アメリカ へ 来( き )ました。 Tháng trước, tôi đã đến Mỹ. 昨日( きのう ) 私( わたし )は 9時( じ )に うち へ 帰( かえ )りました。 Hôm qua, tôi đã về nhà lúc 9 giờ. Các bạn có nhu c...

Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P4)

Các bạn học Nhật ngữ ơi, ngữ pháp phần trước về hỏi tầng, giá, trợ từ ‘no’...các bạn đã nắm được hết chưa. Bài viết này mình muốn chia sẻ đến các bạn ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P4), các bạn xem kiến thức hôm nay là gì nhé. Chúc các bạn học tập tốt. Đọc thêm: >>Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P3) . >>Từ vựng và ngữ pháp N4, tài liệu học tiếng Nhật. Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P4) 1. Hỏi giờ 今(いま) - 時(じ)- 分(ふん)です。 Để biểu thị thời gian các bạn thêm số đếm vào trước danh từ chỉ thời gian(時(じ))- giờ, 分(ふん)- phút. 分 được đọc là ふん với các số đếm 2, 5, 7, 9 và được đọc là(ぷん) với các số đếm 1, 3, 4, 6, 8, 10. Trước ぷん 1, 6, 8, 10 được đọc tương ứng là い つ 、そ つ 、は つ 、。。。 Để hỏi về thời gian chúng ta dùng なん đặt trước danh từ chỉ thời gian なんじ: mấy giờ, なんぷん:mấy phút. Cấu trúc ngữ pháp: A: 今( いま ) 何時( いつ )ですか。 Bây giờ là mấy giờ B: 今。。。時( とき )。。。分( ぶん )です。 Bây giờ là … giờ… ...

Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P3)

Các bạn thân mến, mình chia sẻ với các bạn ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu phần 3 nhé. Các bạn học đã nắm được 2 phần trước mình gửi rồi chứ ạ. Các bạn hãy xem phần 3 này có gì thú vị và mới mẻ cho các bạn không nhé, chăm chỉ để đạt được kết quả tốt sau quá trình học nào. Đọc thêm: >>Tài liệu học tiếng Nhật, từ vựng và ngữ pháp N3 . >>Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P2) . Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P3) 1. ここ。そこ。あそこ。こちら。そちら。あちら Các bạn thân mến, ở phần 2 các bạn đã học về các đại từ chỉ đồ vật như: これ。それ。あれ。 Trong phần này các bạn sẽ học về các đại từ chỉ địa điểm như: ここ。そこ。あそこ。 - ここ chỉ vị trí mà người nói đang ở - そこ    chỉ vị trí mà người nghe đang ở - あそこ chỉ vị trí ở xa cả người nói và người nghe. - こちら。そちら。あちら là những đại từ chỉ phương hướng, nhưng cũng có thể dùng thay thế ここ。そこ。あそこ với sắc thái lịch sự hơn. **Chú ý : Khi người nói cho rằng người nghe cũng ở trong p...