Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp Nhật ngữ

Ngữ pháp N4 bài 45 Minna no Nihongo tiếng Nhật

Chào các bạn, mình chia sẻ với các bạn ngữ pháp N4 bài 45 Minna no Nihongo, các bạn đã từng học qua ngữ pháp bài này chưa. Ngữ pháp bài này các bạn học nhẹ nhàng thôi, với 2 cấu trúc, mẫu câu dưới đây, mình nghĩ các bạn sẽ nắm được nó sớm và sử dụng chúng khi giao tiếp. Hãy chăm chỉ học nhé các bạn, chúc các bạn luôn học tập tốt. Đọc thêm: >>Ngữ pháp N4 bài 44 Minna no Nihongo tiếng Nhật . >>Bạn đang tự hỏi có nên học tiếng Nhật không . Ngữ pháp N4 bài 45 Minna no Nihongo tiếng Nhật 1. Vる/Vた/Vない   Aい/Aな/Nの   ~場合: ばあい   は,~ trường hợp ~ Giả định trong trường hợp xảy ra một tình huống nào đó thì phải có hướng giải quyết ra sao. ~ ばあい   は là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiếp theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp đó, hoặc kết quả xả ra. Phần đứng trước ばあい   は là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì ばあい là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ.   Ví dụ: 参加できない ...

Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P22)

Các bạn ơi, chúng ta cùng học ngữ pháp N5 tiếng Nhật phần 22 nhé, ngữ pháp cơ bản các bạn cần nắm được để có bước đệm học những kiến thức cao hơn, nâng cao trình độ cho bản thân. Dưới đây là kiến thức mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ, câu có mệnh đề bổ nghĩa làm chủ ngữ, vị ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, động từ thể từ điển + じかん / ようじ / やくそく. Các bạn hãy xem những ví dụ dưới đây nhé. Đọc thêm: >>Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P21) . >>Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N5 → N1 . Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P22) 1. Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ Trong tiếng Nhật, khi bổ nghĩa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa này là từ, ngữ, hoặc câu.  Ví dụ: 私は 先週  映画  を見ました 。 Tuần trước tôi đã xem phim 私が先週 見た  映画 。 Bộ phim tuần trước tôi đã xem. Bạn quan tâm và có nhu cầu học tiếng Nhật từ cơ bản đến thành thạo, N5 - N2, hãy xem chi tiết khóa học đào tạo tiếng Nhật tại: h...

Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P19)

Các bạn thân mến, bài viết dưới đây mình gửi đến các bạn ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P19). Kiến thức phần 18 các bạn đã nắm được hết chưa, dưới đây là những kiến thức với những cấu trúc có ý nghĩa về: diễn tả đã từng làm một việc gì đó, liệt kê những việc làm một cách tượng trưng, trở nên, trở thành biểu thị sự thay đổi về trạng thái. Các bạn hãy xem chi tiết kiến thức ở dưới đây nhé, chúc các bạn học tập tốt. Đọc thêm: >>Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P18) . >>Sách bài tập Minna no Nihongo I - II Kaite Oboeru . Ngữ pháp N5 tiếng Nhật cho người mới bắt đầu(P19) 1. N  を   V( た ) + ことがあります Diễn tả đã từng làm một việc gì đó. Mẫu câu này được dùng để biểu thị ai đó đã từng làm một việc nào đó trong quá khứ. Về cơ bản thì mẫu câu này có cấu trúc giống như mẫu câu わたしは  danh từ が あります học ở phần 9. Nội dung của việc đã từng làm được biểu thị qua ngữ danh từ(động từ thể た こと )。 Ví dụ: 私 は  インド へ 行った こと が あります ...