Tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana - Học Nhật ngữ
Tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana - Học Nhật ngữ
Chào các bạn, hôm nay mình giới thiệu với các bạn yêu và học Nhật Bản bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana nhé, bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana(カタカナ) là một trong 2 bảng chữ cái chính của Nhật Bản thường được sử dụng để viết những từ của nước ngoài.
Bảng chữ này được gọi là bảng chữ cái cứng, được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc,
cách viết không được mềm mại như bảng chữ mềm Hiragana nhưng dễ viết hơn, đây được coi là kiểu
chữ dễ viết nhất trong tiếng Nhật. Có một điểm giống nhau ở 2 bảng chữ Katakana và Hiragana là đều
có cách đọc giống nhau. Nếu như bạn đã học được bảng chữ cái Hiragana thì khi học bảng chữ cái
Katakana sẽ rất dễ dàng, nằm trong lòng bàn tay của bạn.
cách viết không được mềm mại như bảng chữ mềm Hiragana nhưng dễ viết hơn, đây được coi là kiểu
chữ dễ viết nhất trong tiếng Nhật. Có một điểm giống nhau ở 2 bảng chữ Katakana và Hiragana là đều
có cách đọc giống nhau. Nếu như bạn đã học được bảng chữ cái Hiragana thì khi học bảng chữ cái
Katakana sẽ rất dễ dàng, nằm trong lòng bàn tay của bạn.
Chúng ta cùng tìm hiểu và học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana nhé.!
Tìm hiểu sự ra đời bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana
Bảng chữ cái Katakana là một trong bảng chữ được ra đời cùng thời với bảng chữ Hiragana từ thời kỳ
đầu Heian (khoảng từ những năm 794 đến năm 1185). Người đã sáng tạo nên bảng chữ Katakana là
học giả thời Nara, Kibino Makibi (695-775).
đầu Heian (khoảng từ những năm 794 đến năm 1185). Người đã sáng tạo nên bảng chữ Katakana là
học giả thời Nara, Kibino Makibi (695-775).
Không như bảng chữ cái Hiragana được người phụ nữ Nhật sử dụng, bảng chữ cái Katakana ở Nhật Bản
được những người đàn ông sử dụng là chủ yếu.
được những người đàn ông sử dụng là chủ yếu.
Bảng chữ cái Katakana cũng bao gồm 46 chữ cái, được chia thành 5 hàng gồm: a(ア), i(イ), u(ウ), e(エ), o(オ).
Bảng chữ cái cơ bản Katakana
***Bảng chữ âm đục Katakana tiếng Nhật:
Bảng chữ cái Katakana cũng có 25 chữ cái âm đục được kí hiệu bằng cách thêm dấu “tenten” (hay còn gọi
là dấu phẩy “ ’’ ”) như bảng chữ âm đục Hiragana.
là dấu phẩy “ ’’ ”) như bảng chữ âm đục Hiragana.
Bảng chữ cái âm đục Katakana
***Bảng âm ghép Katakana Tiếng Nhật:
Bảng chữ Katakana cũng có âm ghép giống với bảng chữ Hiragana, các chữ cái ヤ, ユ, ヨ cũng sẽ được
viết nhỏ lại tương ứng ャ, ュ, ョ
viết nhỏ lại tương ứng ャ, ュ, ョ
Bảng âm ghép Katakana
2. Học cách đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana
** Cách đọc và phát âm bảng chữ cái tiếng nhật Katakana:
Nếu bạn đã đọc và phát âm được các chữ cái trong bảng chữ Hiragana thì đọc và phát âm bảng chữ Katakana
là một điều dễ dàng đối với bạn vì cách đọc và phát âm bảng chữ Katakana khá giống với bảng chữ cái Hiragana.
là một điều dễ dàng đối với bạn vì cách đọc và phát âm bảng chữ Katakana khá giống với bảng chữ cái Hiragana.
- Hàng chữ nguyên âm đầu tiên:
- ア(a) được phát âm giống với chữ “a”.
- イ (i) có cách đọc tương tự như cách phiên âm, được phát âm là “i” tương tự như phát âm trong tiếng Việt
- ウ(u) viết phiên âm (chữ Romanji) là "u" nhưng khi đọc phải đọc là "ư"(nói chính xác hơn thì nằm ở khoảng
- giữa của chữ "u" và chữ "ư", nếu bạn chưa đọc được như thế thì đọc là "ư" cũng tạm ổn).
- エ(e) phiên âm là "e" nhưng phải đọc là "ê".
- Và nguyên âm cuối cùng là オ(o) phiên âm là "o" nhưng sẽ đọc là "ô".
Hàng nguyên âm bảng chữ Katakana
Hàng "k" bảng chữ Katakana
Hàng "s" bảng chữ Katakana
- Hàng thứ 4: hàng “t”, ta có các chữ bao gồm:
Hàng "t" bảng chữ Katakana
Trong hàng này có 2 chữ bạn cần lưu ý, khi ghép “t” với các nguyên âm “i” và “u” được chữ チ(chi), ツ(tsu),
ngoài ra việc phát âm hai chữ テ(te), ト(to) là phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.
ngoài ra việc phát âm hai chữ テ(te), ト(to) là phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.
- Hàng thứ 5: hàng “n”
Hàng này bạn chỉ cần việc ghép “n” với các nguyên âm được các chữ
Hàng "n" bảng chữ Katakana
- Hàng thứ 6: hàng “h”
Trong hàng “h” có một chữ đặc biệt lưu ý là khi ghép “h” với “u” ta được “fu” mà không phải “hu”.
Hàng "h" bảng chữ Katakana
- Hàng thứ 7: hàng “m”
Hàng “m” tương tự với hàng “k”, bạn ghép “m” với các nguyên âm được các chữ:
Hàng "m" bảng chữ Katakana
- Hàng thứ 8: hàng “y”
Trong hàng này, tiếng Nhật hàng “y” được ghép với 3 nguyên âm “a”, “u” và “o” tương ứng với 3 chữ: ヤ(ya), ユ(yu), ヨ(yo)
Hàng "y"
- Hàng thứ 9: hàng “r”
Kết hợp “r” với các nguyên âm ta có:
- Hàng cuối cùng và phụ âm: hàng “w”, phụ âm “n”
Bao gồm ワ (wa) và ヲ(wo).
3. Cách viết bảng chữ tiếng Nhật Katakana - Nhật ngữ
Các bạn tập viết chữ cái Katakana cơ bản theo hướng dẫn trình tự viết các nét chữ như trong hình dưới đây nhé:
>>Bảng chữ cái tiếng Nhật, bảng chữ cái Hiragana, Katakana, Kanji
Có rất nhiều phương pháp học thuộc và viết thành thạo bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana, bạn có thể viết
các chữ cái Katakana tương ứng bên cạnh chữ Hiragana, khi đó bạn vừa nhớ lại được bảng chữ Hiragana,
vừa học được bảng chữ Katakana, hay bạn có thể học trên video…, bạn học mọi lúc mọi nơi, cần kiên trì
và cố gắng, không có việc gì là không thể làm được.
các chữ cái Katakana tương ứng bên cạnh chữ Hiragana, khi đó bạn vừa nhớ lại được bảng chữ Hiragana,
vừa học được bảng chữ Katakana, hay bạn có thể học trên video…, bạn học mọi lúc mọi nơi, cần kiên trì
và cố gắng, không có việc gì là không thể làm được.
Bảng chữ cái Katakana là bảng chữ thứ 2 bạn cần phải nắm được khi học Nhật ngữ, với 46 chữ cái cơ bản
cũng không khó lắm đâu các bạn ạ, vì vậy, hãy cố gắng học tập thật tốt nhé. Chúc các bạn học tâp chăm chỉ.
cũng không khó lắm đâu các bạn ạ, vì vậy, hãy cố gắng học tập thật tốt nhé. Chúc các bạn học tâp chăm chỉ.
Nguồn bài viết: trungtamtiengnhat2018.blogspot.com
Nhận xét
Đăng nhận xét